Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    a

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Tài Tuấn
    Ngày gửi: 10h:12' 18-09-2017
    Dung lượng: 24.2 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn : 7/09/2017
    Tiết 2: §2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - HS hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng ?. Quan hệ điểm nằm giữa 2 điểm ?
    - Nắm chắc trong ba điểm thẳng hàng có 1 và chỉ 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
    2. Kỹ năng:
    - Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng.
    - Sử dụng được các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa.
    3. Thái độ:
    - Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra 3 điểm thẳng hàng một cách cẩn thận.
    4. Năng lực: Hợp tác, tự giải quyết vấn đề.
    II. CHUẨN BỊ:
    1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu.
    2. Học sinh: Sách, vở, thước thẳng.
    III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
    1. Ổn định lớp:
    2. Kiểm tra bài cũ:
    * HS 1: Vẽ đường thẳng a. Vẽ A  a; C  a; D  a
    - Nêu các cách diễn đạt khác nhau của kí hiệu A  a.
    * HS 2: Vẽ đường thẳng b. Vẽ S  b; T  b; R  b
    - Nêu các cách diễn đạt khác nhau của kí hiệu R  b.
    3. Bài mới:
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    
    Hoạt động1: Thế nào là ba điểm thẳng hàng
    
    
    - GV: Từ bài kiểm tra của HS, GV khẳng định 3 điểm A, C, D thẳng hàng.
    - GV: Thế nào là 3 điểm thẳng hàng?
    - HS trả lời dựa vào hình 8a.
    - GV: Khi nào thì 3 điểm không thẳng hàng?
    - HS trả lời dựa vào hình 8b.
    - GV yêu cầu HS nói cách vẽ 3 điểm thẳng hàng.
    - HS: Vẽ đường thẳng rồi lấy 3 điểm thuộc đường thẳng ấy.
    - GV yêu cầu HS nói cách vẽ 3 điểm không thẳng hàng.
    - HS: Vẽ đường thẳng rồi lấy 2 điểm thuộc đường thẳng ấy và 1 điểm không thuộc đường thẳng ấy.
    * Củng cố: HS làm bài tập 10 a, c sgk?
    - GV: Để nhận biết được 3 điểm cho trước có thẳng hàng hay không ta làm thế nào?
    - HS trả lời: Dùng thước thẳng để kiểm tra
    1. Thế nào là ba điểm thẳng hàng:
    + Khi 3 điểm cùng thuộc 1 đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng.
    . . .
    A C D

    + Khi 3 điểm không cùng thuộc bất kỳ
    đường thẳng nào, ta nói chúng không thẳng hàng.

    . B
    . .
    A C

    + Áp dụng:
    Bài 10 a. Vẽ 3 điểm M , N , P thẳng hàng
    . . .
    M N P

    b. Vẽ 3 điểm T, Q, R không thẳng hàng
    
    Hoạt động 2: Điểm nằm giữa hai điểm
    
    
    - HS quan sát hình 9 sgk.
    - GV gọi hs đọc các cách mô tả vị trí tương đối của 3 điểm thẳng hàng trên hình đó.
    - GV yêu cầu HS vẽ 3 điểm A, B, C thẳng hàng sao cho điểm A nằm giữa hai điểm B, C.
    - GV: Gọi 1 hs lên bảng vẽ.
    - GV: Trong 3 điểm thẳng hàng có mấy điểm nằm giữa hai điểm còn lại ?
    - HS trả lời.
    - GV nhận xét ghi bằng phấn màu.
    * Củng cố: HS làm bài tập 11 sgk.
    - Giáo viên gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời.
    a. Học sinh: Vẽ 3 điểm M, N, P. thẳng hàng sao cho điểm N nằm giữa 2 điểm M và P.
    b. Học sinh vẽ 3 điểm A, B, C thẳng hàng sao cho điểm B không nằm giữa 2 điểm A và C.
    - Giáo viên nêu chú ý: Có 2 trường hợp hình vẽ.
    - Giáo viên thông báo: Không có khái niệm " điểm nằm giữa " khi 3 điểm không thẳng hàng.
    2. Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng:
    . . .
    A C B

    Với 3 điểm thẳng hàng A, B, C như trên ta nói:
    - A, C nằm cùng phía đối với B.
    - C, B nằm cùng phía đối với A.
    - A, B nằm khác phía đối với C.
    - Điểm C nằm giữa 2 điểm A, B.

    * Nhận xét:
    Trong 3 điểm thẳng hàng, có 1 điểm và chỉ 1 điểm nằm giữa 2 điểm còn lại.

    3. Luyện tập:
    a)
     
    Gửi ý kiến